Thứ Hai, Tháng Một 30

    THÌ HIỆN TẠI ĐƠN – Simple Present

    1. Cách dùng thì hiện tại đơn

    1.1. Những hành động lặp đi lặp lại

    My friend often draws nice posters. (Bạn của tôi thường vẽ những tấm ảnh poster đẹp)

    1.2. Nhưng điều chung chung/ sự thật

    The sun rises in the east. (Mặt trời mọc ở hướng Đông)

    1.3. Thời gian biểu

    The plane flies to London every Monday. (Máy bay bay đi London mỗi thứ Hai hằng tuần)

    1.4. Một loạt các hành động ở hiện tại

    First I get up, then I have breakfast. (Đầu tiên tôi thức dậy, sau đó tôi ăn sáng)

    1.5. Với một số động từ đặc biệt

    understand English. (Tôi hiểu tiếng Anh)

    2. Những từ là dấu hiệu ám chỉ thì hiện tại đơn

    • every day
    • often
    • always
    • sometimes
    • never

    3. Hình thức

    ngôi thứ 3 số ít ( he, she, it..) thêm s/es

    4. Ví dụ

    4.1. Câu khẳng định

    hình thức đầy đủ hình thức rút gọn
    read books. không thể
    You read books.
    He reads books.

    4.2. Câu phủ định

    Dùng trợ động từ Do/Does tùy theo chủ ngữ

    hình thức đầy đủ hình thức rút gọn
    do not clean the room. don’t clean the room.
    You do not clean the room. You don’t clean the room.
    He does not clean the room. He doesn’t clean the room.

    4.3. Câu hỏi

    Đặt trợ động từ Do/Does ra trước chủ ngữ

    hình thức đầy đủ hình thức rút gọn
    Do I play football? không thể
    Do you play football?
    Does he play football?

     

     

     

     

    Tác giả

    Teacher - Writer | Website | + posts

    Van Pham là thầy giáo dạy tiếng Anh TOEIC, IELTS và GIAO TIẾP, phụ trách chuyên mục Học tiếng Anh của Tomorrow.vn

    Share.
    0 0 đánh giá
    Đánh giá bài viết
    Theo dõi
    Thông báo của
    guest
    0 Góp ý
    Phản hồi nội tuyến
    Xem tất cả bình luận
    0
    Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x