Thứ Hai, Tháng Một 30

    1. Cách dùng quá khứ tiếp diễn

    1.1. hành động đang diễn ra ở một thời điểm nào đó trong quá khứ

    Peter was reading a book yesterday evening. (Peter đang đọc sách vào tối hôm qua)

    1.2. hai hành đồng cùng xảy ra một lúc nhưng không ảnh hưởng đến nhau

    Anne was writing a letter while Steve was reading the New York Times. (Anne đang viết một lá thư trong khi Steve đang đọc báo New York Times.)

    1.3. dùng chung với thì quá khứ đơn

    While we were sitting at the breakfast table, the telephone rang. (trong lúc chung tôi đang ngồi ở bàn ăn sáng, thì điện thoại reo lên.)

    1.4. các hành động lặp đi lặp lại gây khó chịu cho người khác (các từ đi kèm alwaysconstantlyforever)

    Andrew was always coming late. (Andrew lúc nào cũng đến trễ)

    2. Từ nhận biết

    while

    3. Form

    Chủ ngữ + to be (was, were) + động từ thêm ING

    4. Ví dụ

    4.1. Câu khẳng định

    Hình thức đầy đủ Hình thức rút gọn
    was playing football. không có
    You were playing football.
    He was playing football.

    4.2. Câu phủ định

    Hình thức đầy đủ Hình thức rút gọn
    was not playing football. wasn’t playing football.
    You were not playing football. You weren’t playing football.
    He was not playing football. He wasn’t playing football.

    4.3. Câu hỏi

    Hình thức đầy đủ Hình thức rút gọn
    Was I playing football? không có
    Were you playing football?
    Was he playing football?

    Tác giả

    Teacher - Writer | Website | + posts

    Van Pham là thầy giáo dạy tiếng Anh TOEIC, IELTS và GIAO TIẾP, phụ trách chuyên mục Học tiếng Anh của Tomorrow.vn

    Share.
    0 0 đánh giá
    Đánh giá bài viết
    Theo dõi
    Thông báo của
    guest
    0 Góp ý
    Phản hồi nội tuyến
    Xem tất cả bình luận
    0
    Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x