Thứ Hai, Tháng Một 30

    1. Cách dùng thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

    1.1. những hành động xảy ra trong quá khứ đến hiện tại vẫn còn (tập trung vào hành động) – hay đi với since (mốc thời gian) hoặc for (khoảng thời gian)

    have been waiting for you for three hours. (tôi đợi ban 3 tiếng đồng hồ rồi)

    Người nói ngụ ý là việc chờ đó quá lâu

    1.2. những hành động đã hoàn thành gần đầy (tập trung vào hành động)

    She has been watching too many videos. (cô ấy đã xem quá nhiều video)

    Người nói ngụ ý là xem nhiều quá tốn thời gian

    2. Từ nhận biết

    • all day
    • the whole day
    • since
    • for
    • Questions with how long

    3. Cấu trúc câu

    chủ ngữ + have/has + been + động từ-ing

    4. Ví dụ

    4.1. Câu khẳng định

    Hình thức đầy đủ Hình thức rút gọn
    have been playing handball. I‘ve been playing handball.
    You have been playing handball. You‘ve been playing handball.
    He has been playing handball. He‘s been playing handball.

    4.2. Câu phủ định

    Hình thức đầy đủ Hình thức rút gọn
    have not been playing handball. haven’t been playing handball.
    I‘ve not been playing handball.*
    You have not been playing handball. You haven’t been playing handball.
    You‘ve not been playing handball.*
    He has not been playing handball. He hasn’t been playing handball.
    He‘s not been playing handball.*

    * cách viết này hiếm khi sử dụng

    4.3. Câu hỏi

    Hình thức đầy đủ Hình thức rút gọn
    Have I been playing handball? không có
    Have you been playing handball?
    Has he been playing handball?

    Tác giả

    Teacher - Writer | Website | + posts

    Van Pham là thầy giáo dạy tiếng Anh TOEIC, IELTS và GIAO TIẾP, phụ trách chuyên mục Học tiếng Anh của Tomorrow.vn

    Share.
    0 0 đánh giá
    Đánh giá bài viết
    Theo dõi
    Thông báo của
    guest
    0 Góp ý
    Phản hồi nội tuyến
    Xem tất cả bình luận
    0
    Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x