Thứ Hai, Tháng Một 30

    1. Cách dùng ”be going to”

    1.1. những hành động đã lên kế hoạch cho tương lai

    We are going to sing at the party. (chúng ta sẽ hát ở buổi tiệc)

    1.2. dự đoán chuyện gì sẽ xảy ra dựa theo chứng cứ.

    Look at that car! It is going to crash into the yellow one. (nhìn chiếc xe kia kìa! nó sắp đâm vào chiếc màu vàng mất)

    2. Từ nhận biết

    không có

    3. Cấu trúc

    chủ ngữ + to be (am, are, is) + going to + động từ nguyên mẫu

    4. Ví dụ

    4.1. Câu khẳng định

    Hình thức đầy đủ Hình thức rút gọn
    am going to play handball. I‘m going to play handball.
    You are going to play handball. You‘re going to play handball.

    4.2. Câu phủ định

    Hình thức đầy đủ Hình thức rút gọn
    am not going to play handball. I‘m not going to play handball.
    You are not going to play handball. You‘re not going to play handball.
    You aren’t going to play handball.

    4.3. Câu hỏi

    Hình thức đầy đủ Hình thức rút gọn
    Am I going to play handball? not possible
    Are you going to play handball?

    LƯU Ý!!!

    Đừng nhầm lẫn giữa be going to và thì hiện tại tiếp diễn.

    be going to Hiện tại tiếp diễn
    He‘s going to read the book. He‘s reading the book.

    5. TÓM TẮT

    • cần nhớ cấu trúc be going to
    • be going to dịch ra tiếng Việt là sẽ

    Tác giả

    Teacher - Writer | Website | + posts

    Van Pham là thầy giáo dạy tiếng Anh TOEIC, IELTS và GIAO TIẾP, phụ trách chuyên mục Học tiếng Anh của Tomorrow.vn

    Share.
    0 0 đánh giá
    Đánh giá bài viết
    Theo dõi
    Thông báo của
    guest
    0 Góp ý
    Phản hồi nội tuyến
    Xem tất cả bình luận
    0
    Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x