Thứ Hai, Tháng Một 30

    1. Cách dùng will

    1.1. các hành động sẽ xảy ra trong tương lại nhưng không phải chủ đích của người nói

    The sun will shine tomorrow. (Mặt trời sẽ rạng rỡ vào ngày mai)

    1.2. dự đoán, giả định

    I think Sue will arrive in Paris at 6 pm. (Tôi cho rằng Sue sẽ đến Paris vào lúc 6 giờ đêm)

    1.3. lời hứa hay là thách thức

    I promise I will learn the poem by heart. (Tôi hứa là tôi sẽ học thuộc bài thơ này)

    1.4. những hành động bất chợt lúc nói

    Hang on! I‘ll have a word with you. (khoan! tôi sẽ nói với bạn một vài điều)

    2. Từ nhận biết

    không có

    3. Cấu trúc

    chủ ngữ + will + động từ nguyên mẫu không ”to”

    4. Ví dụ

    4.1. Câu khẳng định

    Hình thức đầy đủ Hình thức rút gọn
    will win the match. I‘ll win the match.
    You will win the match. You‘ll win the match.
    He will win the match. He‘ll win the match.

    4.2. Câu phủ định

    Hình thức đầy đủ Hình thức rút gọn
    will not win the match. won’t win the match.
    I‘ll not win the match.*
    You will not win the match. You won’t win the match.
    You‘ll not win the match.*
    He will not win the match. He won’t win the match.
    He‘ll not win the match.*

    * Cách viết này hiếm khi dùng

    4.3. Câu hỏi

    Hình thức đầy đủ Hình thức rút gọn
    Will I win the match? không có
    Will you win the match?
    Will he win the match?

    5. TÓM TẮT

    • will = sẽ, khi hoàn toàn không có ý định trước, trong khi ”be going to” là có ý định từ trước
    • sau will là một động từ không bị chia

    Tác giả

    Teacher - Writer | Website | + posts

    Van Pham là thầy giáo dạy tiếng Anh TOEIC, IELTS và GIAO TIẾP, phụ trách chuyên mục Học tiếng Anh của Tomorrow.vn

    Share.
    0 0 đánh giá
    Đánh giá bài viết
    Theo dõi
    Thông báo của
    guest
    0 Góp ý
    Phản hồi nội tuyến
    Xem tất cả bình luận
    0
    Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x